Còn nửa tháng nữa cho học sinh lớp 12 quyết định chọn trường trong kỳ thi ĐH, CĐ. Và dù vẫn đang trong giai đoạn thí sinh (TS) nộp hồ sơ đăng ký dự thi và chưa có số liệu thống kê chính thức, nhưng qua thông tin từ các trường THPT thì có thể thấy học sinh Hà Nội vẫn quan tâm nhiều vào khối ngành kinh tế, tài chính.
Thờ ơ với ngành sư phạm
Ông Nguyễn Đức Hải - Hiệu trưởng Trường THPT Cầu Giấy - cho biết “Hơn 400 học sinh lớp 12 của trường vẫn có xu hướng chọn thi vào khối ngành kinh tế và một số trường đặc thù như công an, quân đội. Không một học sinh nào đăng ký vào sư phạm”. Tình trạng học sinh của trường hầu như không đăng ký vào sư phạm đã xảy ra từ nhiều năm nay.
Bà Bùi Thị Minh Nga - Phó Hiệu trưởng phụ trách Trường THPT Trần Phú - cho biết, các trường nhận được sự quan tâm của học sinh chủ yếu vẫn là các trường được coi là “thời thượng” như Trường ĐH Kinh tế quốc dân, ĐH RMIT, Học viện Ngoại giao, Đại học FPT... “Khảo sát của chúng tôi cho thấy rằng học sinh ít quan tâm đến những trường thuộc khối xã hội. Đặc biệt là ngành sư phạm thì cả trường chỉ có 1 - 2 học sinh có dự định đăng ký vào”.
Còn với học sinh lớp 12 Trường THPT Việt Đức, thì như ông Nguyễn Quốc Bình - Hiệu trưởng nhà trường - cho biết, những trường được học sinh để ý là ĐHQG Hà Nội, Học viện Ngoại giao, ĐH Thương mại, ĐH Hà Nội. Ông Nguyễn Quốc Bình cho biết, bản thân hiệu trưởng cũng phải trực tiếp tham gia tư vấn lựa chọn ngành nghề với học sinh để các em có sự nhìn nhận đầy đủ. “Riêng đối với ngành sư phạm, nhà trường đặc biệt khuyến khích học sinh lựa chọn vì chúng tôi hiểu rõ vấn đề thiếu nguồn tuyển của ngành này”.
Cẩn thận khi ghi hồ sơ
Theo phản ánh từ một số trường THPT, dù chưa nhiều học sinh nộp hồ sơ đăng ký dự thi vào ĐH, CĐ, nhưng cũng đã xuất hiện những sai sót trong việc làm hồ sơ. Do năm nay có quy định mới về mã ngành ĐKDT, quy định về phần mềm xử lý kết quả tuyển sinh của Bộ GDĐT và do một số trường có các ngành đào tạo từ các chương trình đào tạo khác nhau... nên nếu không tìm hiểu kỹ, TS sẽ bị nhầm lẫn. Vì vậy, nét mới của năm nay là nhiều trường ĐH, CĐ đã chủ động đưa ra hướng dẫn rất cụ thể cho những TS có nguyện vọng ĐKDT vào trường, đăng tải công khai trên website.
TS cũng hay mắc lỗi khi làm hồ sơ ĐKDT vào trường không tổ chức thi. Nếu TS dự định đăng ký NV1 vào trường không tổ chức thi có thể thi nhờ tại bất kỳ trường ĐH, CĐ nào có tổ chức thi (có cùng khối thi TS đăng ký nguyện vọng học), kết quả sẽ được chuyển về trường TS đăng ký để xét tuyển. Về hồ sơ, những TS này cần nộp thêm bản photocopy mặt trước của tờ phiếu ĐKDT số 1.
Một trường hợp hãn hữu là Sở GDĐT Phú Thọ đã in hồ sơ đăng ký dự thi ĐH, CĐ có sai sót một số lỗi so với mẫu hồ sơ ĐKDT của Bộ GDĐT. Cụ thể là mẫu sai trong hồ sơ ĐKDT mà Sở GDĐT Phú Thọ in có lỗi là sai chính tả trong phần hướng dẫn ở mặt sau phiếu số 2: “La Mã” thành “Ma mã”; sai về số ô ghi mã ngành ở cả 2 phiếu số 1 và số 2: Trong mẫu phiếu của Bộ GDĐT phần ghi mã ngành gồm 7 ô, nhưng mẫu phiếu của Sở GDĐT Phú Thọ lại có 8 ô. Sở GDĐT đã thông báo cho các em đây là hồ sơ hợp lệ. Cũng theo Sở GDĐT Phú Thọ, số lượng bản in sai trên tổng số khoảng 87.000 bộ hồ sơ ĐKDT đã được in là không nhiều vì sở đã phát hiện sớm và điều chỉnh ngay. Đến nay sở chưa nhận được phản ánh nào của học sinh. TS không nên lo lắng vì lỗi sai sót này không ảnh hưởng tới quyền lợi của các em.
(Báo lao động)
Tag: Điểm thi đại học 2012
Thứ Sáu, 13 tháng 4, 2012
Thứ Năm, 12 tháng 4, 2012
Tuyển sinh lớp 10 năm 2012 Hà Nội
Hà Nội
Theo kế hoạch của Sở GD-ĐT đã được UBND TP.Hà Nội phê duyệt, năm học 2012-2013, công tác tuyển sinh vào lớp 10 THPT không chuyên vẫn giữ ổn định như năm học trước, áp dụng phương thức kết hợp thi tuyển với xét tuyển. Điểm xét tuyển sẽ bằng tổng điểm THCS + điểm thi (tính hệ số 2) + điểm cộng thêm. Trong đó, điểm THCS tính theo kết quả rèn luyện và học tập của học sinh (HS) ở cấp THCS. Điểm thi là kết quả 2 môn ngữ văn, toán (thi theo hình thức tự luận). Sở GD-ĐT sẽ tổ chức một kỳ thi chung cho HS toàn TP vào ngày 21/6/2012 cho 2 môn thi này. Toàn TP sẽ có 12 khu vực tuyển sinh.
Mỗi HS được đăng ký nguyện vọng dự tuyển vào 2 trường THPT công lập trong cùng một khu vực tuyển sinh, không kể nguyện vọng vào các lớp chuyên của các trường THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam, chuyên Nguyễn Huệ, Chu Văn An, Sơn Tây. Ngoài ra, HS có thể nộp đơn dự tuyển vào các trường THPT ngoài công lập hoặc học chương trình THPT tại các trung tâm giáo dục thường xuyên.
Học sinh Hà Nội trong kỳ thi vào lớp 10 năm 2011
Sáng nay (25/2) cuộc thi Olympic tiếng Anh cấp THCS TP Hà Nội lần thứ hai đã chính thức khai mạc tại trường THCS Lê Quý Đôn. Tham dự cuộc thi có gần 1.500 em học sinh khối lớp 9 của 29 quận, huyện trên địa bàn TP.
Sau thành công của lần thứ nhất (năm 2010), lần này Cuộc thi được tổ chức nhằm khuyến khích, bồi dưỡng những HS giỏi tiếng Anh bậc THCS của Hà Nội. HS tham dự cuộc thi được trải nghiệm và thử sức với những bài thi có thiết kế theo tiêu chuẩn khảo thí quốc tế, giúp các em tự tin và có kinh nghiệm hơn khi tham gia các kỳ thi quốc tế sau này.
Ông Lê Ngọc Quang, PGĐ Sở GD&ĐT cho biết cuộc thi Olympic tiếng Anh phối hợp với Language Link Việt Nam tổ chức được xem là kỳ thi HS giỏi tiếng Anh lớp 9 cấp TP. Do đó, những HS đoạt giải chính thức sẽ được cộng điểm vào lớp 10 như quy định của Sở GD&ĐT.
Ông Lê Ngọc Quang, PGĐ Sở GD&ĐT cho biết cuộc thi Olympic tiếng Anh phối hợp với Language Link Việt Nam tổ chức được xem là kỳ thi HS giỏi tiếng Anh lớp 9 cấp TP. Do đó, những HS đoạt giải chính thức sẽ được cộng điểm vào lớp 10 như quy định của Sở GD&ĐT.
Tổng giá trị giải thưởng của cuộc thi năm nay lên tới 600 triệu đồng, trong đó có 1 giải nhất, 10 giải nhì, 15 giải ba, 123 khuyến khích.
Sau vòng sơ khảo (thi trắc nghiệm) của cuộc thi diễn ra sáng nay, BTC sẽ chọn ra 150 thí sinh có điểm số cao nhất tham dự tiếp vòng 2 (nghe, nói) được tổ chức vào ngày 11/3 tới tại Bảo tàng Cách mạng Việt Nam. Lễ tổng kết và trao giải Cuộc thi sẽ diễn ra ngày 25/3/2012 tại Hà Nội. Các học sinh đoạt giải trong kỳ thi này sẽ được cộng điểm vào lớp 10.
Khánh Hòa
Năm học 2012-2013 tỉnh Khánh Hòa thực hiện tuyển sinh lớp 10 vào các trường THPT công lập với các hình thức: Xét tuyển vào Trường THPT Nguyễn Văn Trỗi đối với học sinh chương trình tiếng Pháp tăng cường; các trường THPT công lập không thuộc TP.Nha Trang và Trường phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh tổ chức xét tuyển; các trường THPT công lập thuộc TP đều thi tuyển với 3 môn thi: ngữ văn, toán và môn thứ 3. Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn thi tuyển với 4 môn bắt buộc: ngữ văn, toán, tiếng Anh và môn chuyên. Đối với các trường THPT ngoài công lập, trung tâm giáo dục thường xuyên, trường bổ túc trung học, phổ thông Hermann Gmeiner sẽ dựa trên kết quả thi tuyển, xét tuyển vào các trường THPT công lập để xét tuyển.
Thứ Tư, 11 tháng 4, 2012
Đối tượng ưu tiên
Theo quy chế, nhóm ưu tiên 1 (gồm các đối tượng: 01, 02, 03, 04) được hưởng 2 điểm ưu tiên; nhóm ưu tiên 2
(đối tượng 05, 06 và 07) được hưởng 1 điểm ưu tiên. Các đối tượng ưu tiên trong tuyển sinh ĐH, CĐ gồm:
Nhóm đối tượng ưu tiên 1
|
Đối tượng 01: Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số.
|
Đối tượng 02: Công nhân ưu tú trực tiếp sản xuất đã làm việc liên tục 5 năm trở lên, trong đó có 2 năm trở lên là chiến sĩ thi đua được cấp tỉnh trở lên công nhận và cấp bằng khen.
| |
Đối tượng 03: Thương binh, bệnh binh, người có thẻ chứng nhận được hưởng chính sách như thương binh; Quân nhân, công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 12 tháng trở lên tại khu vực 1; Quân nhân, công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 18 tháng trở lên; Quân nhân, công an nhân dân hoàn thành nghĩa vụ đã xuất ngũ có thời gian phục vụ từ 18 tháng trở lên;
| |
Đối tượng 04: Con liệt sĩ ; Con thương binh mất sức lao động 81% trở lên; Con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên; Con của người có thẻ chứng nhận được hưởng chính sách như thương binh mất sức lao động 81% trở lên; Con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng, con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động; Con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19/8/1945 và con của người hoạt động cách mạng trước 01/01/1945; Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học.
| |
Nhóm đối tượng ưu tiên 2
|
Đối tượng 05: Thanh niên xung phong tập trung được cử đi học; Quân nhân, công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ dưới 18 tháng không ở khu vực 1;
|
Đối tượng 06: Con thương binh mất sức lao động dưới 81%; Con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%; Con của người có thẻ chứng nhận được hưởng chính sách như thương binh mất sức lao động dưới 81%.
| |
Đối tượng 07: Người lao động ưu tú thuộc tất cả các thành phần kinh tế được từ cấp tỉnh, thành phố, Bộ trở lên công nhận danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân, được cấp bằng và huy hiệu Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh; Giáo viên đã giảng dạy đủ 3 năm trở lên thi vào các ngành sư phạm; Y tá, dược tá, hộ lý, kỹ thuật viên, y sĩ, dược sĩ trung cấp đã công tác đủ 3 năm trở lên thi vào các ngành y, dược.
| |
| Ghi chú: |
- Thời hạn tối đa được hưởng ưu tiên đối với quân nhân, công an phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành dự thi là 18 tháng kể từ ngày ký quyết định xuất ngũ đến ngày dự thi.
- Người có nhiều diện ưu tiên theo đối tượng chỉ được hưởng một diện ưu tiên cao nhất. |
Thứ Hai, 9 tháng 4, 2012
Mã tỉnh 2012
Mã tỉnh mã huyện tuyển sinh năm 2012
Bộ Giáo Dục và Đào Tạo công bố mã tỉnh, thành phố, quận huyện năm 2012 như sau:
01. Thành phố Hà Nội
| 1A01 Quận Ba Đình
1A02 Quận Hoàn Kiếm
1A03 Quận Hai Bà Trưng
1A04 Quận Đống Đa
1A05 Quận Tây Hồ
1A06 Quận Cầu Giấy
1A07 Quận Thanh Xuân
1A08 Quận Hoàng Mai
1A09 Quận Long Biên
1A10 Huyện Từ Liêm
| 1A11 Huyện Thanh Trì
1A12 Huyện Gia Lâm
1A13 Huyện Đông Anh
1A14 Huyện Sóc Sơn
1B15 Quận Hà Đông
1B16 Thị xã Sơn Tây
1B17 Huyện Ba Vì
1B18 Huyện Phúc Thọ
1B19 Huyện Thạch Thất
1B20 Huyện Quốc Oai
| 1B21 Huyện Chương Mỹ
1B22 Huyện Đan Phượng
1B23 Huyện Hoài Đức
1B24 Huyện Thanh Oai
1B25 Huyện Mỹ Đức
1B26 Huyện Ứng Hoà
1B27 Huyện Thường Tín
1B28 Huyện Phú Xuyên
1B29 Huyện Mê Linh
|
02. Thành phố Hồ Chí Minh
| 0200 Sở Giáo dục và Đào tạo
0201 Quận 1
0202 Quận 2
0203 Quận 3
0204 Quận 4
0205 Quận 5
0206 Quận 6
0207 Quận 7
0208 Quận 8
| 0209 Quận 9
0210 Quận 10
0211 Quận 11
0212 Quận 12
0213 Quận Gò Vấp
0214 Quận Tân Bình
0215 Quận Tân Phú
0216 Quận Bình Thạnh
0217 Quận Phú Nhuận
| 0218 Quận Thủ Đức
0219 Quận Bình Tân
0220 Huyện Bình Chánh
0221 Huyện Củ Chi
0222 Huyện Hóc Môn
0223 Huyện Nhà Bè
0224 Huyện Cần Giờ
|
03. Thành phố Hải Phòng
| 0300 Sở Giáo dục và Đào tạo
0301 Quận Hồng Bàng
0302 Quận Lê Chân
0303 Quận Ngô Quyền
0304 Quận Kiến An
| 0305 Quận Hải An
0306 Quận Đồ Sơn
0307 Huyện An Lão
0308 Huyện Kiến Thụy
0309 Huyện Thủy Nguyên
| 0310 Huyện An Dương
0311 Huyện Tiên Lãng
0312 Huyện Vĩnh Bảo
0313 Huyện Cát Hải
0314 Huyện Bạch Long Vĩ
0315 Quận Dương Kinh
|
04. Thành phố Đà Nẵng
| 0400 Sở Giáo dục và Đào tạo
0401 Quận Hải Châu
0402 Quận Thanh Khê
| 0403 Quận Sơn Trà
0404 Quận Ngũ Hành Sơn
0405 Quận Liên Chiểu
| 0406 Huyện Hoà Vang
0407 Quận Cẩm Lệ
|
05. Tỉnh Hà Giang
| 0500 Sở Giáo dục và Đào tạo
0501 Thành phố Hà Giang
0502 Huyện Đồng Văn
0503 Huyện Mèo Vạc
| 0504 Huyện Yên Minh
0505 Huyện Quản Bạ
0506 Huyện Vị Xuyên
0507 Huyện Bắc Mê
| 0508 Huyện Hoàng Su Phì
0509 Huyện Xín Mần
0510 Huyện Bắc Quang
ca0511 Huyện Quang Bình
|
06. Tỉnh Cao Bằng
| 0600 Sở Giáo dục và Đào tạo
0601 Thị xã Cao Bằng
0602 Huyện Bảo Lạc
0603 Huyện Thông Nông
0604 Huyện Hà Quảng
| 0605 Huyện Trà Lĩnh
0606 Huyện Trùng Khánh
0607 Huyện Nguyên Bình
0608 Huyện Hoà An
0609 Huyện Quảng Uyên
| 0610 Huyện Thạch An
0611 Huyện Hạ Lang
0612 Huyện Bảo Lâm
0613 Huyện Phục Hoà
|
07. Tỉnh Lai Châu
| 0700 Sở Giáo dục và Đào tạo
0701 Thị xã Lai Châu
0702 Huyện Tam Đường
| 0703 Huyện Phong Thổ
0704 Huyện Sìn Hồ
0705 Huyện Mường Tè
| 0706 Huyện Than Uyên
0707 Huyện Tân Uyên
|
08. Tỉnh Lào Cai
| 0800 Sở Giáo dục và Đào tạo
0801 Thành phố Lào Cai
0802 Huyện Xi Ma Cai
0803 Huyện Bát Xát
| 0804 Huyện Bảo Thắng
0805 Huyện Sa Pa
0806 Huyện Văn Bàn
0807 Huyện Bảo Yên
| 0808 Huyện Bắc Hà
0809 Huyện Mường Khương
|
09. Tỉnh Tuyên Quang
| 0900 Sở Giáo dục và Đào tạo
0901 Th. phố Tuyên Quang
0902 Huyện Lâm Bình
| 0903 Huyện Na Hang
0904 Huyện Chiêm Hoá
0905 Huyện Hàm Yên
| 0906 Huyện Yên Sơn
0907 Huyện Sơn Dương
|
10. Tỉnh Lạng Sơn
| 1000 Sở Giáo dục và Đào tạo
1001 Thành phố Lạng Sơn
1002 Huyện Tràng Định
1003 Huyện Bình Gia
| 1004 Huyện Văn Lãng
1005 Huyện Bắc Sơn
1006 Huyện Văn Quan
1007 Huyện Cao Lộc
| 1008 Huyện Lộc Bình
1009 Huyện Chi Lăng
1010 Huyện Đình Lập
1011 Huyện Hữu Lũng
|
11. Tỉnh Bắc Kạn
| 1100 Sở Giáo dục và Đào tạo
1101 Thị xã Bắc Kạn
1102 Huyện Chợ Đồn
| 1103 Huyện Bạch Thông
1104 Huyện Na Rì
1105 Huyện Ngân Sơn
| 1106 Huyện Ba Bể
1107 Huyện Chợ Mới
1108 Huyện Pác Nặm
|
12. Tỉnh Thái Nguyên
| 1200 Sở Giáo dục và Đào tạo
1201 TP.Thái Nguyên
1202 Thị xã Sông Công
1203 Huyện Định Hoá
| 1204 Huyện Phú Lương
1205 Huyện Võ Nhai
1206 Huyện Đại Từ
1207 Huyện Đồng Hỷ
| 1208 Huyện Phú Bình
1209 Huyện Phổ Yên
|
13. Tỉnh Yên Bái
| 1300 Sở Giáo dục và Đào tạo
1301 Thành phố Yên Bái
1302 Thị xã Nghĩa Lộ
1303 Huyện Văn Yên
| 1304 Huyện Yên Bình
1305 Huyện Mù Cang Chải
1306 Huyện Văn Chấn
1307 Huyện Trấn Yên
| 1308 Huyện Trạm Tấu
1309 Huyện Lục Yên
|
14. Tỉnh Sơn La
| 1400 Sở Giáo dục và Đào tạo
1401 Thành phố Sơn La
1402 Huyện Quỳnh Nhai
1403 Huyện Mường La
| 1404 Huyện Thuận Châu
1405 Huyện Bắc Yên
1406 Huyện Phù Yên
1407 Huyện Mai Sơn
| 1408 Huyện Yên Châu
1409 Huyện Sông Mã
1410 Huyện Mộc Châu
1411 Huyện Sốp Cộp
|
15. Tỉnh Phú Thọ
| 1500 Sở Giáo dục và Đào tạo
1501 TP. Việt Trì
1502 Thị xã Phú Thọ
1503 Huyện Đoan Hùng
1504 Huyện Thanh Ba
| 1505 Huyện Hạ Hoà
1506 Huyện Cẩm Khê
1507 Huyện Yên Lập
1508 Huyện Thanh Sơn
1509 Huyện Phù Ninh
| 1510 Huyện Lâm Thao
1511 Huyện Tam Nông
1512 Huyện Thanh Thủy
1513 Huyện Tân Sơn
|
16. Tỉnh Vĩnh Phúc
| 1600 Sở Giáo dục và Đào tạo
1601 Thành phố Vĩnh Yên
1602 Huyện Tam Dương
1603 Huyện Lập Thạch
| 1604 Huyện Vĩnh Tường
1605 Huyện Yên Lạc
1606 Huyện Bình Xuyên
1607 Huyện Sông Lô
| 1608 Thị xã Phúc Yên
1609 Huyện Tam Đảo
|
17. Tỉnh Quảng Ninh
| 1700 Sở Giáo dục và Đào tạo
1701 Thành phố Hạ Long
1702 Thành phố Cẩm Phả
1703 Thành phố Uông Bí
1704 Thành phố Móng Cái
| 1705 Huyện Bình Liêu
1706 Huyện Đầm Hà
1707 Huyện Hải Hà
1708 Huyện Tiên Yên
1709 Huyện Ba Chẽ
| 1710 Huyện Đông Triều
1711 Huyện Yên Hưng
1712 Huyện Hoành Bồ
1713 Huyện Vân Đồn
1714 Huyện Cô Tô
|
18. Tỉnh Bắc Giang
| 1800 Sở Giáo dục và Đào tạo
1801 Thành phố Bắc Giang
1802 Huyện Yên Thế
1803 Huyện Lục Ngạn
| 1804 Huyện Sơn Động
1805 Huyện Lục Nam
1806 Huyện Tân Yên
1807 Huyện Hiệp Hoà
| 1808 Huyện Lạng Giang
1809 Huyện Việt Yên
1810 Huyện Yên Dũng
|
19. Tỉnh Bắc Ninh
| 1900 Sở Giáo dục và Đào tạo
1901 Thành phố Bắc Ninh
1902 Huyện Yên Phong
| 1903 Huyện Quế Võ
1904 Huyện Tiên Du
1905 Thị xã Từ Sơn
| 1906 Huyện Thuận Thành
1907 Huyện Gia Bình
1908 Huyện Lương Tài
|
21. Tỉnh Hải Dương
| 2100 Sở Giáo dục và Đào tạo
2101 Thành phố Hải Dương
2102 Thị xã Chí Linh
2103 Huyện Nam Sách
2104 Huyện Kinh Môn
| 2105 Huyện Gia Lộc
2106 Huyện Tứ Kỳ
2107 Huyện Thanh Miện
2108 Huyện Ninh Giang
2109 Huyện Cẩm Giàng
| 2110 Huyện Thanh Hà
2111 Huyện Kim Thành
2112 Huyện Bình Giang
|
22. Tỉnh Hưng Yên
| 2200 Sở Giáo dục và Đào tạo
2201 Thành phố Hưng Yên
2202 Huyện Kim Động
2203 Huyện Ân Thi
| 2204 Huyện Khoái Châu
2205 Huyện Yên Mỹ
2206 Huyện Tiên Lữ
2207 Huyện Phù Cừ
| 2208 Huyện Mỹ Hào
2209 Huyện Văn Lâm
2210 Huyện Văn Giang
|
23. Tỉnh Hòa Bình
| 2300 Sở Giáo dục và Đào tạo
2301 Thành phố Hoà Bình
2302 Huyện Đà Bắc
2303 Huyện Mai Châu
| 2304 Huyện Tân Lạc
2305 Huyện Lạc Sơn
2306 Huyện Kỳ Sơn
2307 Huyện Lương Sơn
| 2308 Huyện Kim Bôi
2309 Huyện Lạc Thuỷ
2310 Huyện Yên Thuỷ
2311 Huyện Cao Phong
|
24. Tỉnh Hà Nam
| 2400 Sở Giáo dục và Đào tạo
2401 Thành phố Phủ Lý
2402 Huyện Duy Tiên
| 2403 Huyện Kim Bảng
2404 Huyện Lý Nhân
2405 Huyện Thanh Liêm
| 2406 Huyện Bình Lục |
25. Tỉnh Nam Định
| 2500 Sở Giáo dục và Đào tạo
2501 Thành phố Nam Định
2502 Huyện Mỹ Lộc
2503 Huyện Xuân Trường
| 2504 Huyện Giao Thủy
2505 Huyện Ý Yên
2506 Huyện Vụ Bản
2507 Huyện Nam Trực
| 2508 Huyện Trực Ninh
2509 Huyện Nghĩa Hưng
2510 Huyện Hải Hậu
|
26. Tỉnh Thái Bình
| 2600 Sở Giáo dục và Đào tạo
2601 Thành phố Thái Bình
2602 Huyện Quỳnh Phụ
| 2603 Huyện Hưng Hà
2604 Huyện Đông Hưng
2605 Huyện Vũ Thư
| 2606 Huyện Kiến Xương
2607 Huyện Tiền Hải
2608 Huyện Thái Thuỵ
|
27. Tỉnh Ninh Bình
| 2700 Sở Giáo dục và Đào tạo
2701 Thành phố Ninh Bình
2702 Thị xã Tam Điệp
| 2703 Huyện Nho Quan
2704 Huyện Gia Viễn
2705 Huyện Hoa Lư
| 2706 Huyện Yên Mô
2707 Huyện Kim Sơn
2708 Huyện Yên Khánh
|
28. Tỉnh Thanh Hóa
| 2800 Sở Giáo dục và Đào tạo
2801 Thành phố Thanh Hoá
2802 Thị xã Bỉm Sơn
2803 Thị xã Sầm Sơn
2804 Huyện Quan Hoá
2805 Huyện Quan Sơn
2806 Huyện Mường Lát
2807 Huyện Bá Thước
2808 Huyện Thường Xuân
2809 Huyện Như Xuân
| 2810 Huyện Như Thanh
2811 Huyện Lang Chánh
2812 Huyện Ngọc Lặc
2813 Huyện Thạch Thành
2814 Huyện Cẩm Thủy
2815 Huyện Thọ Xuân
2816 Huyện Vĩnh Lộc
2817 Huyện Thiệu Hoá
2818 Huyện Triệu Sơn
2819 Huyện Nông Cống
| 2820 Huyện Đông Sơn
2821 Huyện Hà Trung
2822 Huyện Hoằng Hoá
2823 Huyện Nga Sơn
2824 Huyện Hậu Lộc
2825 Huyện Quảng Xương
2826 Huyện Tĩnh Gia
2827 Huyện Yên Định
|
29. Tỉnh Nghệ An
| 2900 Sở Giáo dục và Đào tạo
2901 Thành phố Vinh
2902 Thị xã Cửa Lò
2903 Huyện Quỳ Châu
2904 Huyện Quỳ Hợp
2905 Huyện Nghĩa Đàn
2906 Huyện Quỳnh Lưu
| 2907 Huyện Kỳ Sơn
2908 Huyện Tương Dương
2909 Huyện Con Cuông
2910 Huyện Tân Kỳ
2911 Huyện Yên Thành
2912 Huyện Diễn Châu
2913 Huyện Anh Sơn
| 2914 Huyện Đô Lương
2915 Huyện Thanh Chương
2916 Huyện Nghi Lộc
2917 Huyện Nam Đàn
2918 Huyện Hưng Nguyên
2919 Huyện Quế Phong
2920 Thị xã Thái Hòa
|
30. Tỉnh Hà Tĩnh
| 3000 Sở Giáo dục và Đào tạo
3001 Thành phố Hà Tĩnh
3002 Thị xã Hồng Lĩnh
3003 Huyện Hương Sơn
| 3004 Huyện Đức Thọ
3005 Huyện Nghi Xuân
3006 Huyện Can Lộc
3007 Huyện Hương Khê
| 3008 Huyện Thạch Hà
3009 Huyện Cẩm Xuyên
3010 Huyện Kỳ Anh
3011 Huyện Vũ Quang
3012 Huyện Lộc Hà
|
31. Tỉnh Quảng Bình
| 3100 Sở Giáo dục và Đào tạo
3101 Thành phố Đồng Hới
3102 Huyện Tuyên Hoá
| 3103 Huyện Minh Hoá
3104 Huyện Quảng Trạch
3105 Huyện Bố Trạch
| 3106 Huyện Quảng Ninh
3107 Huyện Lệ Thuỷ
|
32. Tỉnh Quảng Trị
| 3200 Sở Giáo dục và Đào tạo
3201 Thành phố Đông Hà
3202 Thị xã Quảng Trị
3203 Huyện Vĩnh Linh
| 3204 Huyện Gio Linh
3205 Huyện Cam Lộ
3206 Huyện Triệu Phong
3207 Huyện Hải Lăng
| 3208 Huyện Hướng Hóa
3209 Huyện Đăk Rông
3210 Huyện đảo Cồn Cỏ
|
33. Tỉnh Thừa Thiên Huế
| 3300 Sở Giáo dục và Đào tạo
3301 Thành phố Huế
3302 Huyện Phong Điền
3303 Huyện Quảng Điền
| 3304 Huyện Hương Trà
3305 Huyện Phú Vang
3306 Huyện Hương Thủy
3307 Huyện Phú Lộc
| 3308 Huyện Nam Đông
3309 Huyện A Lưới
|
34. Tỉnh Quảng Nam
| 3400 Sở Giáo dục và Đào tạo
3401 Thành phố Tam Kỳ
3402 Thành phố Hội An
3403 Huyện Duy Xuyên
3404 Huyện Điện Bàn
3405 Huyện Đại Lộc
| 3406 Huyện Quế Sơn
3407 Huyện Hiệp Đức
3408 Huyện Thăng Bình
3409 Huyện Núi Thành
3410 Huyện Tiên Phước
3411 Huyện Bắc Trà My
| 3412 Huyện Đông Giang
3413 Huyện Nam Giang
3414 Huyện Phước Sơn
3415 HuyệnNamTrà My
3416 Huyện Tây Giang
3417 Huyện Phú Ninh
3418 Huyện Nông Sơn
|
35. Tỉnh Quảng Ngãi
| 3500 Sở Giáo dục và Đào tạo
3501 Thành phố Quảng Ngãi
3502 Huyện Lý Sơn
3503 Huyện Bình Sơn
3504 Huyện Trà Bồng
| 3505 Huyện Sơn Tịnh
3506 Huyện Sơn Hà
3507 Huyện Tư Nghĩa
3508 Huyện Nghĩa Hành
3509 Huyện Minh Long
| 3510 Huyện Mộ Đức
3511 Huyện Đức Phổ
3512 Huyện Ba Tơ
3513 Huyện Sơn Tây
3514 Huyện Tây Trà
|
36.Tỉnh Kon Tum
| 3600 Sở Giáo dục và Đào tạo
3601 Thành phố KonTum
3602 Huyện Đăk Glei
| 3603 Huyện Ngọc Hồi
3604 Huyện Đăk Tô
3605 Huyện Sa Thầy
| 3606 Huyện Kon Plong
3607 Huyện Đăk Hà
3608 Huyện Kon Rẫy
3609 Huyện Tu Mơ Rông
|
37. Tỉnh Bình Định
| 3700 Sở Giáo dục và Đào tạo
3701 Thành phố Quy Nhơn
3702 Huyện An Lão
3703 Huyện Hoài Ân
| 3704 Huyện Hoài Nhơn
3705 Huyện Phù Mỹ
3706 Huyện Phù Cát
3707 Huyện Vĩnh Thạnh
| 3708 Huyện Tây Sơn
3709 Huyện Vân Canh
3710 Huyện An Nhơn
3711 Huyện Tuy Phước
|
38. Tỉnh Gia Lai
| 3800 Sở Giáo dục và Đào tạo
3801 Thành phố Pleiku
3802 Huyện Chư Păh
3803 Huyện Mang Yang
3804 Huyện Kbang
| 3805 Thị xã An Khê
3806 Huyện Kông Chro
3807 Huyện Đức Cơ
3808 Huyện Chư Prông
3809 Huyện Chư Sê
3810 Thị xã Ayunpa
| 3811 Huyện Krông Pa
3812 Huyện Ia Grai
3813 Huyện Đăk Đoa
3814 Huyện Ia Pa
3815 Huyện Đăk Pơ
3816 Huyện Phú Thiện
3817 Huyện Chư Pưh
|
39. Tỉnh Phú Yên
| 3900 Sở Giáo dục và Đào tạo
3901 Thành phố Tuy Hoà
3902 Huyện Đồng Xuân
| 3903 Thị xã Sông Cầu
3904 Huyện Tuy An
3905 Huyện Sơn Hoà
| 3906 Huyện Sông Hinh
3907 Huyện Đông Hoà
3908 Huyện Phú Hoà
3909 Huyện Tây Hoà
|
40. Tỉnh Đắk Lắk
| 4001 Thành phố Buôn Ma Thuột
4002 Huyện Ea H Leo
4003 Huyện Krông Buk
4004 Huyện Krông Năng
| 4005 Huyện Ea Súp
4006 Huyện Cư M’gar
4007 Huyện Krông Pắc
4008 Huyện Ea Kar
4009 Huyện M’Đrăk
| 4010 Huyện Krông Ana
4011 Huyện Krông Bông
4012 Huyện Lăk
4013 Huyện Buôn Đôn
4014 Huyện Cư Kuin
4015 Thị xã Buôn Hồ
|
41. Tỉnh Khánh Hòa
| 4100 Sở Giáo dục và Đào tạo
4101 Thành phố Nha Trang
4102 Huyện Vạn Ninh
| 4103 Huyện Ninh Hoà
4104 Huyện Diên Khánh
4105 Huyện Khánh Vĩnh
| 4106 Thị xã Cam Ranh
4107 Huyện Khánh Sơn
4108 Huyện đảo Trường Sa
4109 Huyện Cam Lâm
|
42. Tỉnh Lâm Đồng
| 4200 Sở Giáo dục và Đào tạo
4201 Thành phố Đà Lạt
4202 Thị xã Bảo Lộc
4203 Huyện Đức Trọng
| 4204 Huyện Di Linh
4205 Huyện Đơn Dương
4206 Huyện Lạc Dương
4207 Huyện Đạ Huoai
| 4208 Huyện Đạ Tẻh
4209 Huyện Cát Tiên
4210 Huyện Lâm Hà
4211 Huyện Bảo Lâm
4212 Huyện Đam Rông
|
43.Tỉnh Bình Phước
| 4300 Sở Giáo dục và Đào tạo
4301 Thị xã Đồng Xoài
4302 Huyện Đồng Phú
| 4303 Huyện Chơn Thành
4304 Huyện Bình Long
4305 Huyện Lộc Ninh
| 4306 Huyện Bù Đốp
4307 Huyện Phước Long
4308 Huyện Bù Đăng
4309 Huyện Hớn Quản
4310 Huyện Bù Gia Mập
|
44. Tỉnh Bình Dương
| 4400 Sở Giáo dục và Đào tạo
4401 Thị xã Thủ Dầu Một
4402 Huyện Bến Cát
| 4403 Huyện Tân Uyên
4404 Huyện Thuận An
4405 Huyện Dĩ An
| 4406 Huyện Phú Giáo
4407 Huyện Dầu Tiếng
|
45. Tỉnh Ninh Thuận
| 4500 Sở Giáo dục và Đào tạo
4501 Thành phố Phan Rang -Tháp Chàm
| 4502 Huyện Ninh Sơn
4503 Huyện Ninh Hải
4504 Huyện Ninh Phước
| 4505 Huyện Bác Ái
4506 Huyện Thuận Bắc
4507 Huyện Thuận Nam
|
46. Tỉnh Tây Ninh
| 4600 Sở Giáo dục và Đào tạo
4601 Thị xã Tây Ninh
4602 Huyện Tân Biên
4603 Huyện Tân Châu
| 4604 Huyện Dương Minh Châu
4605 Huyện Châu Thành
4606 Huyện Hòa Thành
| 4607 Huyện Bến Cầu
4608 Huyện Gò Dầu
4609 Huyện Trảng Bàng
|
47. Tỉnh Bình Thuận
| 4700 Sở Giáo dục và Đào tạo
4701 Thành phố Phan Thiết
4702 Huyện Tuy Phong
4703 Huyện Bắc Bình
| 4704 Huyện Hàm Thuận Bắc
4705 Huyện Hàm Thuận Nam
4706 Huyện Hàm Tân
4707 Huyện Đức Linh
| 4708 Huyện Tánh Linh
4709 Huyện đảo Phú Quý
4710 Thị xã La Gi
|
48. Tỉnh Đồng Nai
| 4800 Sở Giáo dục và Đào tạo
4801 Thành phố Biên Hoà
4802 Huyện Vĩnh Cửu
4803 Huyện Tân Phú
| 4804 Huyện Định Quán
4805 Huyện Thống Nhất
4806 Thị xã Long Khánh
4807 Huyện Xuân Lộc
| 4808 Huyện Long Thành
4809 Huyện Nhơn Trạch
4810 Huyện Trảng Bom
4811 Huyện Cẩm Mỹ
|
49. Tỉnh Long An
| 4900 Sở Giáo dục và Đào tạo
4901 Thành phố Tân An
4902 Huyện Vĩnh Hưng
4903 Huyện Mộc Hoá
4904 Huyện Tân Thạnh
| 4905 Huyện Thạnh Hoá
4906 Huyện Đức Huệ
4907 Huyện Đức Hoà
4908 Huyện Bến Lức
4909 Huyện Thủ Thừa
| 4910 Huyện Châu Thành
4911 Huyện Tân Trụ
4912 Huyện Cần Đước
4913 Huyện Cần Giuộc
4914 Huyện Tân Hưng
|
50. Tỉnh Đồng Tháp
| 5000 Sở Giáo dục và Đào tạo
5001 Thành phố Cao Lãnh
5002 Thị xã Sa Đéc
5003 Huyện Tân Hồng
| 5004 Huyện Hồng Ngự
5005 Huyện Tam Nông
5006 Huyện Thanh Bình
5007 Huyện Cao Lãnh
| 5008 Huyện Lấp Vò
5009 Huyện Tháp Mười
5010 Huyện Lai Vung
5011 Huyện Châu Thành
5012 Thị xã Hồng Ngự
|
51. Tỉnh An Giang
| 5100 Sở Giáo dục và Đào tạo
5101 Thành phố Long Xuyên
5102 Thị xã Châu Đốc
5103 Huyện An Phú
| 5104 Huyện Tân Châu
5105 Huyện Phú Tân
5106 Huyện Tịnh Biên
5107 Huyện Tri Tôn
| 5108 Huyện Châu Phú
5109 Huyện Chợ Mới
5110 Huyện Châu Thành
vi5111 Huyện Thoại Sơn
|
52. Tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu
| 5200 Sở Giáo dục và Đào tạo
5201 Thành phố Vũng Tàu
5202 Thị xã Bà Rịa
| 5203 Huyện Xuyên Mộc
5204 Huyện Long Điền
5205 Huyện Côn Đảo
| 5206 Huyện Tân Thành
5207 Huyện Châu Đức
5208 Huyện Đất Đỏ
|
53. Tỉnh Tiền Giang
| 5300 Sở Giáo dục và Đào tạo
5301 Thành phố Mỹ Tho
5302 Thị xã Gò Công
5303 Huyện Cái Bè
| 5304 Huyện Cai Lậy
5305 Huyện Châu Thành
5306 Huyện Chợ Gạo
5307 Huyện Gò Công Tây
|
5308 Huyện Gò Công Đông
5309 Huyện Tân Phước
5310 Huyện Tân Phú Đông
|
54. Tỉnh Kiên Giang
| 5400 Sở Giáo dục và Đào tạo
5401 Thành phố Rạch Giá
5402 Thị xã Hà Tiên
5403 Huyện Kiên Lương
5404 Huyện Hòn Đất
| 5405 Huyện Tân Hiệp
5406 Huyện Châu Thành
5407 Huyện Giồng Riềng
5408 Huyện Gò Quao
5409 Huyện An Biên
| 5410 Huyện An Minh
5411 Huyện Vĩnh Thuận
5412 Huyện đảo Phú Quốc
5413 Huyện Kiên Hải
5414 Huyện U Minh Thượng
5415 Huyện Giang Thành
|
55. Thành phố Cần Thơ
| 5500 Sở Giáo dục và Đào tạo
5501 Quận Ninh Kiều
5502 Quận Bình Thuỷ
| 5503 Quận Cái Răng
5504 Quận Ô Môn
5505 Huyện Phong Điền
| 5506 Huyện Cờ Đỏ
5507 Huyện Vĩnh Thạnh
5508 Quận Thốt Nốt
5509 Huyện Thới Lai
|
56. Tỉnh Bến Tre
| 5600 Sở Giáo dục và Đào tạo
5601 Thành phố Bến Tre
5602 Huyện Châu Thành
| 5603 Huyện Chợ Lách
5604 Huyện Mỏ Cày Bắc
5605 Huyện Giồng Trôm
| 5606 Huyện Bình Đại
5607 Huyện Ba Tri
5608 Huyện Thạnh Phú
5609 Huyện Mỏ Cày Nam
|
57. Tỉnh Vĩnh long
| 5700 Sở Giáo dục và Đào tạo
5701 Thành phố Vĩnh Long
5702 Huyện Long Hồ
| 5703 Huyện Mang Thít
5704 Huyện Bình Minh
5705 Huyện Tam Bình
| 5706 Huyện Trà Ôn
5707 Huyện Vũng Liêm
5708 Huyện Bình Tân
|
58. Trà Vinh
| 5800 Sở Giáo dục và Đào tạo
5801 Thành phố Trà Vinh
5802 Huyện Càng Long
| 5803 Huyện Cầu Kè
5804 Huyện Tiểu Cần
5805 Huyện Châu Thành
| 5806 Huyện Trà Cú
5807 Huyện Cầu Ngang
5808 Huyện Duyên Hải
|
59. Tỉnh Sóc Trăng
| 5900 Sở Giáo dục và Đào tạo
5901 Thành phố Sóc Trăng
5902 Huyện Kế Sách
5903 Huyện Mỹ Tú
| 5904 Huyện Mỹ Xuyên
5905 Huyện Thạnh Trị
5906 Huyện Long Phú
5907 Thị xã Vĩnh Châu
| 5908 Huyện Cù Lao Dung
5909 Huyện Ngã Năm
5910 Huyện Châu Thành
5911 Huyện Trần Đề
|
60. Tỉnh Bạc Liêu
| 6000 Sở Giáo dục và Đào tạo
6001 Thành phố Bạc Liêu
6002 Huyện Vĩnh Lợi
| 6003 Huyện Hồng Dân
6004 Huyện Giá Rai
6005 Huyện Phước Long
| 6006 Huyện Đông Hải
6007 Huyện Hoà Bình
|
61. Tỉnh Cà Mau
| 6100 Sở Giáo dục và Đào tạo
6101 Thành phố Cà Mau
6102 Huyện Thới Bình
6103 Huyện U Minh
| 6104 Huyện Trần Văn Thời
6105 Huyện Cái Nước
6106 Huyện Đầm Dơi
6107 Huyện Ngọc Hiển
| 6108 Huyện Năm Căn
6109 Huyện Phú Tân
|
62. Tỉnh Điện Biên
| 6200 Sở Giáo dục và Đào tạo
6201 TP. Điện Biên Phủ
6202 Thị xã Mường Lay
| 6203 Huyện Điện Biên
6204 Huyện Tuần Giáo
6205 Huyện Mường Chà
| 6206 Huyện Tủa Chùa
6207 Huyện Điện Biên Đông
6208 Huyện Mường Nhé
6209 Huyện Mường Ảng
|
63. Tỉnh Đắc Nông
| 6300 Sở Giáo dục và Đào tạo
6301 Thị xã Gia Nghĩa
6302 Huyện Đắk R’Lấp
| 6303 Huyện Đắk Mil
6304 Huyện Cư Jút
6305 Huyện Đắk Song
| 6306 Huyện Krông Nô
6307 Huyện Đắk GLong
6308 Huyện Tuy Đức
|
64. Tỉnh Hậu Giang
| 6400 Sở Giáo dục và Đào tạo
6401 Thành phố Vị Thanh
6402 Huyện Vị Thuỷ
| 6403 Huyện Long Mỹ
6404 Huyện Phụng Hiệp
6405 Huyện Châu Thành
| 6406 Huyện Châu Thành A
6407 Thị xã Ngã Bảy
|
(Theo Bộ GDĐT)
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)
