Thứ Ba, 24 tháng 4, 2012

Tỷ lệ chọi ĐH Nông Lâm TPHCM năm 2012


Theo tin mới nhất từ ĐH Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh. Năm 2012, trường có 47.000 hồ sơ dự thi trên tổng số 5.000 chỉ tiêu vào đại học. Như vậy, tỉ lệ chọi vào trường năm nay là 1/9.4
Trang web tiếp tục cập nhật tỉ lệ chọi theo ngành của ĐH Nông Lâm TPHCM sớm nhất

Để nhận tỷ lệ chọi trường ĐH Nông Lâm TPHCM ngay khi công bố

Soạn tinTY NLS gửi 6566


Để nhận tỷ lệ chọi trường khác ngay khi công bố
Soạn tin: TY Mãtrường gửi 6566
Ví dụ: Để tra điểm chuẩn năm 2011 của trường ĐH Kinh tế quốc dân (mã trường là KHA)
soạn tin: TY KHA gửi 6566
"Tuyen sinh 2012- Ty le choi dh nong lam tphcm"
Thông tin tuyển sinh năm 2012 ĐH Nông Lâm TPHCM: 
Tên trường.
Ngành học
Mã ngành
Khối thi
Tổng chỉ tiêu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM-NLS
5.000
Khu phố 6, phường Linh Trung, Q.Thủ Đức, TP.Hồ Chí Minh;
ĐT: (08) 38963350– 38974716,
Fax: (08)38960713
* Các ngành đào tạo đại học:
3.940
1- Công nghệ kĩ thuật cơ khí, gồm 2 chuyên ngành:
D510201
A
   + Cơ khí chế biến bảo quản NSTP
50
   + Cơ khí nông lâm
50
2- Công nghệ chế biến lâm sản, gồm 3 chuyên ngành:
D540301
A,B
   + Chế biến lâm sản
50
   + Công nghệ giấy và bột giấy
50
   + Thiết kế đồ gỗ nội thất
50
3- Công nghệ Thông tin
D480201
A,D1
80
4- Công nghệ kĩ thuật nhiệt
D510206
A
50
5- Kĩ thuật điều khiển và tự động hóa
D520216
A
50
6- Công nghệ kĩ thuật cơ điện tử
D510203
A
50
7- Công nghệ kĩ thuật ôtô
D510205
A
50
8- Công nghệ kĩ thuật Hóa học
D510401
A,B
80
9- Chăn nuôi, gồm 2 chuyên ngành:
D620105
A,B
 + Công nghệ sản xuất động vật (Chăn nuôi)
80
 + Công nghệ sản xuất thức ăn chăn nuôi
80
10- Thú y, gồm 2 chuyên ngành:
D640101
A,B
   + Bác sĩ thú y
100
   + Dư­ợc thú y
100
11- Nông học
D620109
A,B
100
12- Bảo vệ thực vật
D620112
A,B
80
13- Lâm nghiệp, gồm 4 chuyên ngành:
D620201
A,B
 + Lâm nghiệp
50
 + Nông lâm kết hợp
50
 + Quản lí tài nguyên rừng
50
 + Kỹ thuật thông tin lâm nghiệp
50
14- Nuôi trồng thủy sản, gồm 3 chuyên ngành:
D620301
A,B
   + Nuôi trồng thủy sản
60
   + Ngư­ y (Bệnh học thủy sản)
60
   + Kinh tế – quản lí nuôi trồng thủy sản
60
15- Công nghệ thực phẩm, gồm 3 chuyên ngành:
D540101
A,B
 + Bảo quản chế biến nông sản thực phẩm
100
 + Bảo quản chế biến NSTP và dinh du­ỡng nguời
100
 + Bảo quản chế biến NS và vi sinh thực phẩm
100
16- Công nghệ Sinh học, gồm 2 chuyên ngành:
D420201
A,B
   + Công nghệ Sinh học
80
   + Công nghệ Sinh học môi trường
60
17- Kỹ thuật Môi trường
D520320
A,B
120
18- Quản lí tài nguyên và môi trường, gồm 2 chuyên ngành
D850101
A,B
 + Quản lí Môi trường
120
 + Quản lí Môi trường và du lịch sinh thái
100
19- Công nghệ chế biến thủy sản
D540105
A,B
60
20- Sư­ phạm Kỹ thuật nông nghiệp, gồm 2 chuyên ngành
D140215
A,B
   + Sư­ phạm Kỹ thuật nông nghiệp
60
   + Sư­ phạm Kỹ thuật công nông nghiệp
60
21- Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan, gồm 2 chuyên ngành
D620113
A,B
   + Cảnh quan và Kỹ thuật hoa viên
80
   + Thiết kế cảnh quan
80
22- Ngành Kinh tế, gồm 2 chuyên ngành:
D310101
A,D1
 + Kinh tế nông lâm
80
 + Kinh tế tài nguyên Môi trư­ờng
80
23- Quản trị kinh doanh, gồm 3 chuyên ngành:
D340101
A,D1
 + Quản trị Kinh doanh (tổng hợp)
120
 + Quản trị Kinh doanh thư­ơng mại
120
 + Quản trị Tài chính
80
24- Kinh doanh nông nghiệp
D620114
A,D1
50
25- Kế toán
D340301
A,D1
120
26- Quản lí đất đai, gồm 4 chuyên ngành:
D850103
A, D1
   + Quản lí đất đai
120
   + Quản lí thị tr­ường bất động sản
120
   + Công nghệ địa chính
90
    + Địa chính và quản lý đô thị
90
27- Bản đồ học, gồm 2 chuyên ngành:
D310501
A,D1
   + Hệ thống thông tin địa lý
60
   + Hệ thống thông tin môi trường
60
28- Ngôn ngữ Anh
D220201
D1
100
* Các ngành đào tạo cao đẳng:
400
1- Công nghệ thông tin
C480201
A,D1
80
2- Quản lí đất đai
C850103
A,D1
100
3- Công nghệ kĩ thuật cơ khí
C510201
A
60
4- Kế toán
C340301
A,D1
100
5- Nuôi trồng thủy sản
C620301
B
60
PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM TẠI GIA LAI(ĐC: 126 Lê Thánh Tôn, TP Pleiku, Tỉnh Gia Lai)
360
1- Nông học
D620109
A,B
50
2- Lâm nghiệp
D620201
A,B
50
3- Kế toán
D340301
A,D1
50
4- Quản lí đất đai
D850103
A,D1
60
5- Quản lí tài nguyên và môi trường
D850101
A,B
50
6- Công nghệ thực phẩm
D540101
A,B
50
7- Thú y
D640101
A,B
50
PHÂN HIỆU TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH TẠI NINH THUẬN
300
Các ngành đào tạo đại học:
1- Ngành Kinh tế
D310101
A,D1
75
2- Quản trị kinh doanh
D340101
A,D1
75
3- Kế toán
D340301
A,D1
75
4- Quản lí tài nguyên và môi trường
D850101
A, B
75


Nhiều bất cập đào tạo sư phạm


Được miễn học phí cũng không thể lấp được khoảng trống “không mặn mà”, thí sinh học sư phạm làm trái ngành là “chuyện bình thường”, hay học xong sư phạm phải có 100 triệu xin việc cũng không phải chuyện hiếm,… là hàng loạt những bất cập trong công tác đào tạo hệ sư phạm hiện nay.

"tuyen sinh 2012- bat cap dao tao su pham"
Không còn thu hút người học
Từ năm 1998, theo Quyết định 70 của Thủ tướng Chính phủ, học sinh – sinh viên (HS-SV) ngành sư phạm (SP) được miễn học phí. Thời điểm đó, từ một ngành đang ở trong tình trạng “chuột chạy cùng sào”, SP trở thành lựa chọn của rất đông thí sinh dự thi.
Năm 2000, ĐH Sư phạm TP.HCM là một trong 10 trường ĐH có điểm trúng tuyển cao nhất nước. Tuy nhiên, thời gian sau này lượng thí sinh dự thi vào trường ngày càng giảm, đến năm 2010 chỉ còn 15.127 thí sinh đăng ký dự thi. Trong đó, nhiều ngành liên tục phải tuyển nguyện vọng 2 với mức điểm 13, 14…  Đến năm 2011 điểm trúng tuyển nhiều ngành SP ở các trường ĐH Đồng Tháp, ĐH An Giang, ĐH Cần Thơ, ĐH Tây Bắc… đều ở mức từ 13 – 14, bằng điểm sàn. Tại Trường ĐH Sư phạm TP.HCM, từ 22.539 thí sinh đăng ký dự thi năm 1998 đã tăng lên 29.725 vào năm 1999 và vọt lên 41.235 trong năm 2000. Điểm chuẩn khối ngành SP các năm này cũng tăng mạnh, ví dụ ngành SP toán từ 20 điểm năm 1999, tăng lên 31 điểm (có nhân hệ số môn toán) vào năm 2000, 22 điểm vào năm 2002, 24 điểm vào năm 2004…
Thạc sĩ Nguyễn Anh Đức – Trưởng phòng Công tác HS-SV Trường ĐH Sư phạm kỹ thuật TP.HCM, cho biết: “Mỗi năm, Bộ GD-ĐT cho phép trường tuyển khoảng 400 sinh viên đào tạo SP được miễn học phí. Tuy nhiên, số lượng SV đăng ký học SP những năm gần đây không nhiều, chỉ gần vừa đủ chỉ tiêu được giao”. Thạc sĩ Tạ Quang Lâm – Trưởng phòng Đào tạo Trường ĐH Sư phạm TP.HCM nhận định: “Chính sách miễn học phí ban đầu thu hút rất đông thí sinh dự thi vào ngành SP. Tuy nhiên, đến giờ gần như đã không còn phát huy tác dụng”.
Cam kết cũng như không
Thông tư liên tịch số 66 năm 1998 của Bộ GD-ĐT và Bộ Tài chính nêu rõ: “Miễn học phí cho HS-SV hệ chính quy tập trung ngành SP khi vào học có cam kết sau khi tốt nghiệp phải phục vụ trong ngành GD-ĐT. Các đối tượng nêu trên nếu không thực hiện cam kết sẽ phải bồi hoàn toàn bộ số tiền đã được miễn góp học phí trong thời gian học tại trường”.
Cam kết là một chuyện, bồi hoàn học phí lại là chuyện khác. Đại diện các trường SP đều cho biết, từ khi triển khai đến nay chưa trường hợp nào bị chế tài phải bồi hoàn học phí dù thực tế rất nhiều SV không thực hiện đúng cam kết. Thạc sĩ Lâm cho biết: “Thời gian đầu nhiều SV không dám cam kết phục vụ SP để được miễn học phí vì sợ ràng buộc sau khi tốt nghiệp. Tuy nhiên, sau nhiều lứa SV ra trường, có người dù không làm việc trong ngành như cam kết ban đầu vẫn không phải bồi hoàn học phí nên lượng SV vào trường giai đoạn sau cam kết rất đông”. Tại Trường ĐH SP kỹ thuật TP.HCM, theo khảo sát các khóa tốt nghiệp, chỉ có khoảng trên dưới 10% SV ra trường làm trong lĩnh vực GD-ĐT. Con số này bao gồm cả SV được miễn và không miễn học phí.
Thạc sĩ Đức cho hay: “Thực tế vẫn có nhiều trường đào tạo công nhân kỹ thuật ở các địa phương cần tuyển giáo viên kỹ thuật của trường. Tuy nhiên, SV không chịu về vì không muốn làm việc tại vùng sâu vùng xa, lương thấp và không có điều kiện học tập lên cao. Như vậy, xét về chủ trương thì chính sách miễn học phí cho HS-SV SP là rất cần thiết, nhưng nếu các SV không thực hiện đúng cam kết thì sự đầu tư này thực sự lãng phí và không công bằng đối với các SV khác”.
Bà Trần Thị Chúc – Trưởng phòng Công tác SV Trường ĐH Sài Gòn ý kiến: “Thực tế có nhiều SV học xong nhưng không được phân công công việc vì Sở GD-ĐT không có nhu cầu, SV phải tự tìm công việc, vì vậy các trường hợp này rất khó bắt SV bồi hoàn học phí”.
“Chạy” đúng đường mới có nhiệm sở
Theo các chuyên gia, tìm việc đúng chuyên môn không dễ là lý do quan trọng khiến ngành SP hiện nay không còn hấp dẫn SV cho dù được miễn giảm học phí.
Năm 1998, hầu hết SV sau khi tốt nghiệp tại Trường ĐH Sư phạm TP.HCM trở về địa phương đều được phân công trong ngành. Những năm sau này, SV tốt nghiệp trở về địa phương rất khó được phân nhiệm sở.
Lãnh đạo một trường ĐH có đào tạo SP chua chát: “Nhiều SV sau khi tốt nghiệp cho biết về địa phương không được Sở phân công công việc. Muốn có được một chỗ đi dạy, cần phải “chạy” đúng đường dây với mỗi suất khoảng 60 – 100 triệu đồng tùy theo địa bàn. Tôi từng chứng kiến một trường hợp xin về Bình Phước dạy hợp đồng phải bỏ ra 25 triệu đồng, nhưng chỉ sau một năm bị cho nghỉ việc và giờ đang phải ở nhà làm hạt điều. Tôi thực sự xót xa trước những tình cảnh như vậy”. Vị lãnh đạo này nói thêm: “Thực tế vẫn có nhiều địa phương thiếu giáo viên và tuyển giáo viên, nhưng khâu tuyển dụng rất bất cập. Do vậy, để chính sách miễn học phí này thực sự hiệu quả trước hết cần phải làm tốt công tác phân công việc làm. Đặc biệt, cần phải có thanh tra vào cuộc để kiểm soát các sở trong việc phân công nhiệm sở nhằm tránh những bất cập trên”.
Để thay đổi tình trạng hiện nay, thạc sĩ Tạ Quang Lâm đề nghị: “Ngoài việc miễn học phí còn phải chú trọng hơn vào chính sách đầu ra. Người học cần được phân công việc làm phù hợp và có mức lương đủ sống được với nghề”.